370 lượt xem

Phân biệt cách dùng make và do

Phân biệt cách dùng make và do

Trong cấu trúc tiếng anh, cách dùng make và do thường bị nhầm lẫn khá nhiều. Thế nên, người dùng anh ngữ cần hiểu rõ và phân biệt chính xác mới đạt được hiệu quả trong môi trường quốc tế.

Thực tế cho thấy không chỉ những người ít giao tiếp mới nhầm lẫn, mà cả những người thường xuyên giao tiếp cũng không ngoại lệ. Mời bạn cùng chia sẻ các thông tin bên dưới về hai cấu trúc này.

Cách dùng make và do thông thường:

Cách dùng DO

– Ta dùng “do” khi nói về học tập, công việc, nghề nghiệp hay nhiệm vụ của ai đó. Chú ý là những hoạt động này không tạo ra bất kỳ sản phẩm vật chất nào mới.
+ Ex: do homework, do business, do job/work

  • Have his daughter done her homework?
    Ý nghĩa: Con gái của cậu đã làm bài tập về nhà chưa?
  • They have many money so they should start doing business now.
    Ý nghĩa: Họ có nhiều tiền, họ nên bắt đầu kinh doanh ngay từ bây giờ.
  • She wouldn’t like to do that job.
    Ý nghĩa: Cô ấy không muốn làm công việc đó.

– Dùng diễn tả những hoạt động mang tính chung, không thể hiện rõ ràng
+ Ex: do something/ nothing/ anything/everything

  • Hurry up! we’ve got things to do!
    Ý nghĩa: Nhanh lên, chúng ta đã có mọi thứ để tiến hành
  • Don’t just sit there – do something!
    Ý nghĩa: Đừng chỉ ngồi đó – hãy làm gì đó đi!
  • Are there anything we can do to help him?
    Ý nghĩa: Chúng tôi có thể giúp anh ta làm bất cứ điều gì không?

– Dùng để nói về các hoạt động hàng ngày
+ Ex: do one’s hair / the dishes / the kitchen / the lawns / your nails / the cleaning /  the cooking / do the kitchen

  • Do you need to do your nails? (do = brush or comb)
    Ý nghĩa: Bạn có cần làm móng không?
  • Have he done the cooking yet? (done = washed)
    Ý nghĩa: Anh ấy đã nấu nướng xong chưa?
  • She’ll do the kitchen if her husband do the lawns (do = clean, do = mow)
    Ý nghĩa: Cô ấy sẽ làm bếp nếu chồng cô ấy làm cỏ.

– Thay thế cho động từ trước đó khi nghĩa trong câu đã rõ ràng
+ Ex:
Mom: Remember to close the door before you go to beg.
Ý nghĩa: Nhớ đóng cửa trước khi đi ngủ.
Son: Ok mom, I’ll do it (Do means close the door)
Ý nghĩa: Thưa mẹ, con sẽ làm.
–Ngoại lệ:

  • Do time
    Ý nghĩa: Đi tù = go to the prison
  • Do damage/do harm
    Ý nghĩa: Gây hại, làm hại
  • Do your best
    Ý nghĩa: cố gắng hết sức mình = try one’s best
  • Do a favour
    Ý nghĩa: Giúp đỡ ai
  • Do good/badly
    Ý nghĩa: Làm …tốt/tồi
  • Do a crossword
    Ý nghĩa: Giải câu đố.

Cách dùng MAKE

– Thường dùng để diễn tả hoạt động, sản xuất tạo nên cái mới từ những nguyên liệu vật chất sẵn có:
Eg: made from grapes, made of gold.

  • The boy’s birthday ring is made of the restaurant.
    Ý nghĩa: Sinh nhật của cậu bé được tổ chức ở nhà hang.
  • The wine was made from grapes.
    Ý nghĩa: Rượu vang được làm từ nho.
  • The box was made from paper.
    Ý nghĩa: Chiếc hộp được làm từ giấy
  • The phones were made in China.
    Ý nghĩa: Những chiếc điện thoại được làm tại Trung Quốc.

– Dùng diễn tả một hành động phản ứng lại với điều gì hoặc tương tác với đối tượng khác
Eg: make someone happy, make one’s eyes water, make fun of someone or a fool of someone

  • Her son make her eyes water.
    Ý nghĩa: Cậu con trai làm bà ấy rơi nước mắt.
  • He make her tired.
    Ý nghĩa: Anh ấy làm cô ấy chán nản
  • It’s not boy’s fault. His brother made me do it!
    Ý nghĩa: Đó không phải là lỗi của cậu bé, em trai cậu đã làm điều đó.

– Dùng nói đến kế hoạch, dự định hay để đưa ra 1 quyết định
Eg: Make the decision/the arrangement/a choice/plans, make money (kiếm tiền), make a visit/journey, make up your mind

  • He make the arrangements for me.
    Ý nghĩa: Anh ấy sắp xếp mọi thứ vì tôi.
  • She make a choice because her son.
    Ý nghĩa: Cô ấy lựa chọn vì con cô ấy

–Dùng nói đến một hành động liên quan đến phát ngôn hay việc phát ra âm thanh
Eg: Make a speech, make a comment, make a noise, make a promise, make an excuse, make a telephone call, make a remark, make a suggestion, make an enquiry, make a fuss

  • They make a comment for my status.
    Ý nghĩa: Họ gửi một bình luận về trạng thái của tôi.
  • He make a noise when working.
    Ý nghĩa: Anh ấy gây tiếng ồn khi làm việc.
  • She make a speech in the meeting.
    Ý nghĩa: Bà ấy làm một bài phát biểu trong cuộc họp.

– Khi đi với cụm từ chỉ đồ ăn, thức uống, bữa ăn
Eg: Make coffee/tea/a cup of tea, make breakfast/lunch/dinner

  • Her daughter make a cake.
    Ý nghĩa: Con gái cô ấy làm một cái bánh.
  • They make a cup of tea give me.
    Ý nghĩa: Họ làm một tách trà cho tôi.
  • We make dinner for her.
    Ý nghĩa: Chúng tôi làm bữa tối cho cô ấy.

Ngoại lệ:

  • make an effort: gắng sức
  • make a mess/a profit : tạo ra bãi bừa bộn, sinh lãi
  • Make fortune : phát tài lộc
  • make amends for one’s behavior: sửa đổi hành vi
  • make believe : ra vẻ, dối trá= pretend
  • make an exception: đề xuất một ý kiến ngoại lệ
  • make a mistake: mắc sai lầm
  • make love to O : thổ lộ, nói rõ tình cảm với ai
  • make amends : cải tổ, tu chỉnh
  • make a tool of someone : tận dụng ai
  • make friends : làm quen bạn
  • Make a list: lập danh sách
  • make your bed : (to prepare the bed for sleeping in) giũ giường, chỉnh lối
  • make a profit : mang lại lợi nhuận
  • make a move : di chuyển, dịch chuyển
  • make one’s point : giảng giải cặn kẽ điều gì
  • make time : dành thì giờ làm gì+to V
  • make sure: đảm bảo
  • make a payment : trả tiền
  • make a difference : tạo nên sự riêng biệt
  • make a mess : làm ra một bãi bày bừa

Về nghĩa thì do và make không khác nhau. Nhưng cách dùng make và do lại khác biệt gần như hoàn toàn. Việc hiểu cặn kẽ giúp người học tự tin hơn trong giao tiếp tiếng anh với người bản xứ. Chúc bạn sẽ trở thành person master anh ngữ trong tương lai.

CHIA SẺ NGAY BÀI VIẾT LÊN MXH
Share on Facebook
Facebook
0Tweet about this on Twitter
Twitter
Share on LinkedIn
Linkedin
Pin on Pinterest
Pinterest
0

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *