371 lượt xem

Thì quá khứ đơn simple past công thức cách dùng và bài tập

Thì quá khứ đơn simple past công thức cách dùng và bài tập

Chương trình học anh ngữ dành cho người mới bắt đầu luôn là những dạng câu cơ bản, cùng các dạng câu, dạng thì đơn giản và phổ biến. Nó giúp người học tiếp cận gần hơn với môn ngoại ngữ này.

thì quá khứ đơn là một trong những thì quan trọng và căn bản nhất trong tiếng anh. Đây là thì thường được sử dụng phổ biến và thường xuyên trong văn phạm tiếng anh.

Thế nhưng, để tìm được một chỉ dẫn đúng cho những người tự học rất khó. Nhưng bạn đừng lo lắng, bài viết bên dưới có thể giúp ích cho các bạn trong công việc và học tập.

Đây là nơi tổng hợp các kiến thức cần thiết nhất để giúp các bạn có thể hiểu rõ cấu trúc của ngữ pháp này và cách sử dụng thuần thục nó.

Định nghĩa thì quá khứ đơn

Chương trình anh ngữ lớp 7 định nghĩa thì quá khứ đơn (Past simple) là thì dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

Hành động này có thể mang tính thực tế đã xảy ra hoặc chưa xảy ra, được nhắc đến như một lời trần thuật kể lại của người nói.

Cách dùng thì quá khứ đơn

Thì này và quá khứ hoàn thành cùng nói về quá khứ, nên dễ làm người học dễ bị nhầm lẫn. Để tránh việc này, thì đơn được diễn tả cách dùng theo nhận định về ý nghĩa diễn đạt, chia thành các loại bên dưới.

Cách dùngVí dụ
Diễn đạt một hành động xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứHe played football every weekend.

She went home every month.

Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp tại một thời điểm trong quá khứ đang được nói đến.She came home, switched on the computer and checked her e-mails.

She turned on her computer, read the message on Facebook and answered it.

Diễn đạt một hành động khá xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ, thường nằm trong mệnh đề chính.When I was having breakfast, the phone suddenly rang.

When I was cooking, my parents came.

Dùng trong câu điều kiện loại II, hành động không có thực, chỉ mang tính là một ước muốn.If I had a million USD, I would buy that car.

If I were you, I would do it.

 

Công thức thì quá khứ đơn

Thể

Cùng với động từ “tobe”

Cùng với động từ “thường”

Khẳng định

  • Khẳng định: S + was/ were

Ta cần lưu ý cách chi “tobe” như sau:

S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

S= We/ You/ They (số nhiều) + were

Ví dụ:

– I was at my house yesterday.
Ý nghĩa: Tôi đã ở nhà tôi hôm qua.

– They were in London on their summer holiday last year.
Ý nghĩa: Họ ở Luân Đôn vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.

  • Khẳng định: S + V-ed

Ví dụ:

– We studied Chinese last week.
Ý nghĩa: Tuần trước chúng tôi đã học tiếng Trung.

– He met his old friend yesterday.
Ý nghĩa: Anh ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngày hôm qua.

Phủ định

  • Phủ định: S + was/were not + V (0)

Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

Lưu ý

– was not = wasn’t

– were not = weren’t

Ví dụ:

– She wasn’t very happy last night because of having lost money.
Ý nghĩa: Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền.

-We weren’t at home yesterday.
Ý nghĩa: Hôm qua chúng tôi không ở nhà.

  • Phủ định: S + did not + V (0)

Trong quá khứ đơn, dạng câu phủ định với động từ thường, ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

Ví dụ:

– He didn’t come to school last week.
Ý nghĩa: Tuần trước cậu ta không đến trường.

– We didn’t see him at the cinema last night.
Ý nghĩa: Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.

Nghi vấn

  • Câu hỏi: Was/Were+ S + V(0)?

Trong dạng nghi vấn, ta chỉ cần đảo động từ “tobe” lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể (nếu có).

Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was.

– No, I/ he/ she/ it + wasn’t

Yes, we/ you/ they + were.

– No, we/ you/ they + weren’t.

Ví dụ:

– Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday?
Ý nghĩa: Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?

Yes, she was./ No, she wasn’t.
Ý nghĩa: Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.

– Were they at work yesterday?
Ý nghĩa: Hôm qua họ có làm việc không?

Yes, they were./ No, they weren’t.
Ý nghĩa: Có, họ có./ Không, họ không.

  • Câu hỏi: Did + S + V(0)?

Trong quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

Ví dụ:

– Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend?
Ý nghĩa: Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?

Yes, I did./ No, I didn’t.
Ý nghĩa: Có, mình có./ Không, mình không.

– Did he miss the train yesterday?
Ý nghĩa: Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?

Yes, he did./ No, he didn’t.
Ý nghĩa: Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.

Một vài lưu ý cần cẩn thận trong khi sử dung quá khứ đơn

  • Ta thêm “-ed” vào sau động từ:

– Thêm “ed” vào phía động từ.

Câu mẫu: turn –> turned; watch –> watched; want –> wanted

* Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.

+ Động từ tận cùng là “e” -> thêm “d” vào sau

Ví dụ: smile -> smiled; type –> typed; agree – > agreed

+ Với động từ có một âm tiết, tận cùng là một phụ âm và trước phụ âm là một nguyên âm, ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed” vào động từ.

Xem câu mẫu: shop –> shopped; stop –> stopped; tap –> tapped

* Ngoài những trường hợp thông thường kể trên, chúng ta còn có một vài trường hợp ngoại lệ như: commit – committed/ travel – travelled/  prefer – preferred

+ Với động từ tận cùng là “y”:

– Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ: play – played/ stay – stayed

– Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Câu mẫu: cry –> cried; study – > studied

  •  Một số động từ bất qui tắc không thêm “ed”
    Ngoài một số động từ thêm “ed” khi sử dụng, thì cũng có những động từ không theo qui tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần học thuộc lòng để có thể sử dụng đúng.

Ví dụ: go – went/ get – got /  see – saw/ buy – bought.

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Cách nhận biết đơn giản nhất là trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

  • yesterday (hôm qua)
  • last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái
  • ago: cách đây (thời gian). Ví dụ : two hours ago: cách đây 2 giờ
  • when: khi (trong câu kể)

Bài tập về quá khứ đơn

Cách học trên lý thuyết giúp ta có cái nhìn rõ hơn về cách dùng và nhận biết.

Nhưng để hiểu cặn kẽ hơn, chúng ta phải đi sâu vào các bài luyện tập mới nắm được kiến thức. Giới thiệu với các bạn dạng bài tập bên dưới về quá khứ đơn.

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1. Mary (get) married last week.

2. My husband (come) to his grandparents’ house 3 days ago.

3. My motor bike (be ) broken last week.

4. He (buy) his wife a big teddy bear on her birthday yesterday.

5. Tom (give) me a bar of chocolate when I (be) at school last afternoon.

6. My brother (not do) his homework yesterday.
7. Peter (live) here three years ago?

8. She (not be) excited about the film last month. 

9. Your uncle (be) at your house 2 days ago?

10. Your friends (watch) TV late at last night.

Bài 2: Chọn đáp án đúng (A, B, C hoặc D) để điền vào chỗ trống.

1.Where

your company
on the summer holiday last year?

A. did – went                B. does – go               C. did – go                 D. do – go

2. What

they
yesterday?

A. did – did                 B. do – do               C. do – did                 D. did – do

3. My mother

  tired when I
home.

A. was – got               B. is – get                   C. were – got        D. was – getted

4. Jack 

home late last night.

A. comes                    B. came                    C. come                     D. was come

5. My children

the bus yesterday.

A. don’t catch           B. not catch      C. didn’t catch          D. weren’t catch

ĐÁP ÁN

Bài 1:

1.got

2.came

3.was

4.bought

5.gave – was.

6. didn’t do
7.Did Peter live

8.wasn’t 

9.Was your friend at

10. watched

Bài 2:

1.Where

your company
on the summer holiday last year?

A. did – went                B. does – go               C. did – go                 D. do – go

2. What

they
yesterday?

A. did – did                 B. do – do               C. do – did                 D. did – do

3. My mother

  tired when I
home.

A. was – got               B. is – get                   C. were – got        D. was – getted

4. Jack 

home late last night.

A. comes                    B. came                    C. come                     D. was come

5. My friends

the bus yesterday.

A. don’t catch           B. not catch      C. didn’t catch          D. weren’t catch

Thì quá khứ đơn khá gần gũi với chúng ta trong đời sống hàng ngày, nó là lời trần thuật có thể áp dụng bất cứ lúc nào tại mọi thời điểm. Chỉ cần nắm vững bạn có thể sử dụng nhanh chóng khi cần.

Hi vọng bạn sẽ nắm bắt kịp những gì mình cần và trở thành người giỏi anh ngữ trong môi trường công việc của mình.

CHIA SẺ NGAY BÀI VIẾT LÊN MXH
Share on Facebook
Facebook
0Tweet about this on Twitter
Twitter
Share on LinkedIn
Linkedin
Pin on Pinterest
Pinterest
0

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *