336 lượt xem

Tổng hợp ngữ pháp tiếng anh lớp 9

Tổng hợp ngữ pháp tiếng anh lớp 9

Năm cuối cấp trung học cơ sở luôn là năm đầy cam go và thử thách, trong đó môn học anh ngữ cũng không kém phần quan trọng.

Giúp các bạn giảm bớt lo lắng, chúng tôi tổng hợp ngữ pháp tiếng anh lớp 9 bao gồm cấu trúc, công thức … qua bài chia sẻ bên dưới.

Hi vọng sẽ đáp ứng được nhu cầu học tập của bạn. Kiến thức ngữ pháp tiếng anh lớp 9 thường dùng:

THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

a) Cấu trúc:

S + V(es,s) + O
DO/DOES + S + V(inf) + O ?
S + DON’T/DOESN’T + V(inf) + O
Lưu ý :
I , THEY , WE , YOU + V (INF)

SHE , HE , IT + V(S,ES)

Phủ định:

– ta thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH, Y (Trước Y phải là phụ âm thì đổi Y thành I + ES)

I , THEY , WE , YOU mượn trợ động từ DO

SHE , HE , IT mượn trợ động từ DOES

b) Cách dùng:

  • Khi diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên.
    Ex: The sun ries in the East.
    Ý nghĩa: Mặt trời mọc ở hướng đông.
    She was born in Vietnam.
    Ý nghĩa: Cô ấy sinh ra ở Việt Nam.
  • Dùng để diễn tả một thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
    Ex: My husband often visit my parents at weekend.
    Ý nghĩa: Chồng tôi thường đến thăm bố mẹ tôi vào cuối tuần.
    He plays tennis every morning.
    Ý nghĩa: Anh ấy chơi quần vợt mỗi sáng.
  • Dùng để diễn tả năng lực của con người :
    Ex : She plays piano very well.
    Ý nghĩa: Cô ấy chơi piano khá tốt.
  • Thường diễn tả một thời khoá biểu hoặc kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai, đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.

    c) Từ nhận biết:

    Chúng ta thường nhận biết thì hiện tại đơn qua các từ: Always, usually, often, sometimes , generally, seldom, etc., (a fact, habit, or repeated action), every time, as a rule, every day (every other day), once (a month), once in a while

THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

a) Cấu trúc

S + BE (AM/ IS/ ARE) + V_ing + O
BE (AM/ IS/ ARE) + S + V_ing + O?
S + BE (AM/ IS/ ARE) + NOT + V_ing + O
Chú ý những vấn đề sau:

  • V-ing (Doing): Động từ +ING: visiting going, ending, walking, …
    Khi thêm -ing sau động từ, cần chú ý một số trường hợp đặc biệt sau đây:a/ Nếu như động từ tận cùng bằng một chữ E: chúng ta bỏ chữ E đó đi rồi mới thêm -ing.
    ex: Ride – Riding (lái – đang lái)b/ Nếu động từ tận cùng có 2 chữ EE, ta thêm -ing bình thường, không bỏ E.
    ex: See – Seeing. (nhìn – đang nhìn).c/ Nếu động từ tận cùng là IE, chúng ta đổi IE thành Y rồi mới thêm -ing
    ex: Die – Dying. (chết – đang… ).
  • Nếu động từ 1 âm tiết ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm U-E-O-A-I (UỂ OẢI),, ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING: cut- cutting run – running
    ex: Stop – ở đây ta có O là một nguyên âm, đứng trước phụ âm P ở tận cùng của câu, vì thế chúng ta gấp đôi phụ âm P lên. Sau đó thêm -ing. Stop – Stopp – Stopping
  • Các trường hợp khác ta thêm -ing sau động từ bình thường.

b) Cách dùng

  • Dùng diễn tả một hành động đang xảy ra ở thời điểm đang nói.
    ex: I am speaking.
    Ý nghĩa: Tôi đang nói.
  • Diễn tả một hành động xảy ra có tính chất tạm thời.
    ex: Her mother is cooking.
    Ý nghĩa: Mẹ cô ấy đang nấu ăn.
  • Diễn tả một hành động lúc nào cũng xảy ra liên tục. Thông thường có thêm usually, always… trong câu
    ex: He is usually thinking of her.
    Ý nghĩa: Anh ấy thường nghĩ về cô ấy.
  • Dùng chỉ một việc đang xảy ra ngay lúc nói chuyện/hiện hành.
    EX: Her son is playing game now.
    Ý nghĩa: Bây giờ con trai cô ấy đang chơi điện tử.
  • Dùng chỉ việc xảy ra trong tương lai khi câu có trạng từ chỉ tương lai.
    ex: My arm is meeting him at the museum tomorow.
    Ý nghĩa: Dì của tôi đang gặp ông ấy ở viện bảo tang ngày mai.

Lưu ý : những động từ không chia ở thì hiện tại tiếp diễn
– wish – smell – seem – need – consider – expect – sound
– agree – notice – look – start – begin – finish – stop
– taste – enjoy – love/ like- want – prefer – fall wonder
– know – understand – keep – be – see – hear – hope
– have to – feel ….

c) Từ nhận biết:

Ta nhận biết thì hiện tại hoàn thành qua các từ:
– Right now , at the moment , at present , now ! , listen! , look! , this semester ; At the time = at this time = at present – hiện nay– at the present – do you hear?
– don’t make noise: – today
– don’t talk in class
– keep silent ! = Be quiet! – pay attention to !
– hurry up! – still ………..

THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

a) Cấu trúc

S + HAVE/ HAS + V3 + O (Khẳng định)
S + HAVEN’T/ HASN’T + V3 + O (Phủ Định)
HAVE/ HAS + S + V3 + O ? (Dạng nghi vấn)

* Lưu ý :

I, THEY ,WE, YOU + HAVE +V3

SHE, HE, IT + HAS + V3

b) Cách dùng:

  • Dùng để diễn tả hành động chưa bao giờ xảy rahoặc đã xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.
  • Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với since và for.
    Since + thời gian bắt đầu : Khi người nói sử dụng câu với since, người nghe phải tính ra thời gian là bao lâu.
    For + khoảng thời gian từ lúc đầu tới bây giờ: Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.
  • Kể về một hành động đã xảy ra trong thời gian quá khứ, vẫn kéo dài đến hiện tại hay có thể kéo dài đến tương lai.
  • Dùng diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không đề cập đến thời gian cụ thể.
  • Dùng diễn tả hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ nhưng không đề cập đến thời gian.
  • Dùng để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ còn hậu quả ở hiện tại.

c) Từ nhận biết:

Ta nhận biết thì hiện tại tiếp diễn qua các tư: Never, ever, in the last fifty years, this semester (summer, year…) , since, for, so far, up to now, up until , just, now, up to the present, yet, recently, lately, in recent years, many times, once, twice, and in his/her whole life , Already, the first time, the second times, the third times…
Chú ý: s + have/ has + never/ever/ already /just… + v3

THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

a) Cấu trúc

  • Khẳng định: S + V2 / V-ed ……
  • Phủ định : S + didn’t + V1 ….
  • Nghi vấn: Did + S + V1 …..?

b) Cách dùng

Diễn tả hành động xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác định trong quá khứ

c) Dấu hiệu nhận biết

Ta nhận biết thì quá khứ đơn qua các từ:

  • Yesterday, ago, last (night, week, month, year..), from… to .
  • In + năm trong quá khứ (vd: in 1980, 1996), in the old days

THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

a) Cấu trúc

  • Khẳng định: S + were / was + V-ing …….
  • Phủ định: S + were / was + not + V-ing ……
  • Nghi vấn: Were / Was + S + V-ing ……?

Lưu ý:

I, THEY, WE , YOU + WERE + V-ing

SHE, HE, IT + WAS + V-ing

b) Cách dùng

  • Dùng để diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm xác định trong quá khứ

Ex: What were he doing at 9.00 yesterday?
Ý nghĩa: Hôm qua anh ấy làm gì lúc 9h?
He was listening music.
Ý nghĩa: Anh ấy nghe nhạc.

  • Dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra thì bị hành động khác xen vào trong quá khứ

Ex: While they was eating, the ring rang.
Ý nghĩa: Trong lúc họ đang ăn thì chuông reo.

  • Dùng để diễn tả hai hành động xảy ra cùng một lúc

Ex: My father was cleaning while my mother was cooking at 6: 00 PM last night.
Ý nghĩa: Cha tôi đang lau dọn còn mẹ tôi đang nấu ăn lúc 6 giờ tối qua.

c) Cách nhận biết:

Trong câu quá khứ tiếp diễn thường có các từ:

At that moment : vào lúc đó

At that time : vào lúc đó

At this time yesterday : vào lúc này hôm qua

At this time last night : vào lúc này tối hôm qua

At7 (8, 9 …) o’clock yesterday : vào lúc 7 (8, 9…) giờ ngày hôm qua

All day yesterday : suốt cả nguyên ngày hôm qua

All last week = during last week :trong suốt tuần + thời gian ở quá khứ

The whole of…: (toàn bộ + thời gian ở quá khứ

THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (Past perfect)

a) Cấu trúc:

  • Khẳng định : S + had + V3 / V-ed …
  • Phủ định : S + had + not + V3 / V-ed …
  • Nghi vấn : Had + S + V3 / V-ed …. ?

b) Cách dùng:

Dùng để diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác hoặc thời điểm khác trong quá khứ

Ex: Until last week, he had never heard about it .

Ý nghĩa: Cho đến tuần trước, anh ấy chưa hề nghe đến điều đó.

My husband had already slept by the time I got home.

Ý nghĩa: Vào thời gian tôi về đến nhà, chồng tôi đã ngủ

TƯƠNG LAI ĐƠN :

a) Cấu trúc

S + will + V1 + O
S + will + NOT + V1
Will + S + V1 + O?

b) Cách dùng:

  • Dùng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai
  • Dùng để diễn tả một hành động quyết định ngay lúc nói

Lưu ý: Không sử dụng Will, Shall sau After, before, when, as soon as, while, until và if.

c) Dấu hiệu nhận biết

  • Tomorrow : ngày mai, next (week, month, year..), someday :một ngày nào đó
  • In the future, soon : chẳng bao lâu nữa, tonight, in a few day’s time
  • In a week, in a minute, in + năm chưa tới

Before
after
by the time
S + WILL + V(inf) + when + S + V(s,es)
as soon as
until

Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Present Perfect Continuous):

a) Cấu trúc

S + have/ has + been + V_ing + O
have/ has + S + been + V_ing + O?
S + have/ has + not + been + V_ing + O

b) Cách dùng:

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).

c) Từ nhận biết:

Ta có thể nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn qua các từ: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.

Thì tương lai hoàn thành (FUTURE PERFECT TENSE)

a) Cấu trúc:

S will have V3/ED

b) Dấu hiệu nhận biết

Ta nhận biết thì tương lai hoàn thành qua các Before, after, by the time, by + một điểm thời gian ở tương lai)

TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN: (FUTURE CONTINUOUS TENSE)

a) Cấu trúc

S will be Ving

b) Dấu hiệu nhận biết:

  • While, tomorrow, next (week, month, year..), someday : một ngày nào đó
  • In the future, soon :chẳng bao lâu nữa, tonight, in a few day’s time
  • In a week, in a minute, in + năm chưa tới

c) Cách dùng với GERUND

  • làm chủ ngữ

Ex: drink is harmful.
Ý nghĩa: Uống rượu có hại cho sức khỏe.
– Sau giới từ: at, in, on, up, from, about, of, off, with, without, for, upon, …+ V-ing
Ex: He is good at working
Ý nghĩa: Anh ấy làm giỏi.

  • Sau một số động từ : Verb + V-ing:
    advise, admit, anticipate, avoid, appreciate, complete, consider(xem xét), deny (từ chối), delay, detest, discuss, dislike, enjoy , escape, excuse, fancy, finish forget can’t help hope , imagine, involve, keep, mention mind miss postpone practice quit recall recollect recommend regret remember resent resist risk , save, stop suggest tolerate understand can’t bear can’t stand can’t face feel like
  • Hay sau những động từ như : remember,stop, involve, risk, imagine, discover, mind, dislike, , spend, waste, catch, find, leave,…+ O + V-ing

EX: We remember her cooking in the kitchen.
Ý nghĩa: Tôi nhớ là cô ấy đang nấu ăn trong nha bếp

d) Cách dùng với THE INFINITIVE WITH TO : ( TO V )

Ta dùng To-infinitive trong các trường hợp sau:

  • Chỉ mục đích kết quả.

Ex: My mother went to the market to buy a lot of milk.
Ý nghĩa: Mẹ tôi đi chợ để mua một ít sữa.

  • Làm chủ ngữ và tân ngữ.

Ex: To work that job is not easy for him.
Ý nghĩa: Để làm được công việc đó không dễ dàng với anh ấy.

  • sau BE + V3 + TO V
  • Sau Adj + TO V

Ex: It’s hardly to get up early.
Ý nghĩa: Thật khó khăn để thức dậy sớm

  • Sau các Question words: What, How, Where, Who, When, …

Ex: We don’t know when he to leave in there.
Ý nghĩa: Họ không biết khi nào anh ấy rời khỏi đó.

  • Sau FOR + O + To V , OF + O + To V

Ex: It is very lucky of he to help me.
Ý nghĩa: Thật là may mắn khi anh ấy giúp tôi.

  • Sau một số động từ:( Verb + To V)

afford, agree, appear, attempt, arrange, ask, bear, begin, beg, care, cease, choose, continue, claim, consent, decide ,demand, deserve, determine, desire, expect, fail, fear, hate, forget, hesitate, hope, intend, learn, long, love, manage , mean, need, neglect, offer, omit, plan, prepare, prefer, prepare, pretend, promise, propose, refuse, regret, remember, seem, start, struggle, swear, threaten, volunteer, wait, want, wish, cease, come, strive, tend, use, ought

  • Sau VERB + O + TO V

advise, allow, ask, beg, cause, challenge, convince, dare, encourage, expect, force, hire, instruct, invite, need, order, permit, persuade, remind, require, teach, tell, urge, want, warn, wish, help, refuse
EX: I allow you to go out

e) Cách dùng với THE INFINITIVE WITHOUT TO – động từ nguyên mẫu không TO

  • Sau: auxiliaries/ modal verb: Can, Could, May, Might, Must, Mustn’t, Needn’t, Shall, Should, Will, Would,… + V(inf)

Ex: Her brother can speak English very fast.
Ý nghĩa: Anh trai cô ấy có khả năng nói tiếng anh rất nhanh.

  • Sau : DO, DOES , DID

Ex: I don’t understand.
Ý nghĩa: Tôi không hiểu.

  • after the following expressions: Had Better, Would Rather, Would Sooner, Why Not, Why Should We,
  • Why Should We Not + V(inf)

Ex: She would rather talk with him.
Ý nghĩa: Cô ấy cần phải nói chuyện với anh ấy.

  • Sau các động từ chỉ giác quan: Feel, Hear, Notice, See, Watch, … + O + V(inf)
    Ex:+ She feels him too heartless.
    Ý nghĩa: Cô ấy cảm thấy anh ấy quá nhẫn tâm.
  • Sau LET + O + V(inf)
    Ex: We let our son live with grandfather.
    Ý nghĩa: Chúng tôi cho phép con trai về sống với ông bà nội.
    My father let us go out to 10:00 PM.
    Ý nghĩa: Cha tôi cho phép chúng tôi ra ngoài đến 10 giờ tối.
  • After MAKE + O + V(inf)
    Ex: He made me cry.
    Ý nghĩa: Anh ấy khiến tôi phải khóc.

Không quá dài dòng, nhưng ngữ pháp tiếng anh lớp 9 cũng thuộc dạng khó nhớ! Cần hiểu và thực hành thuờng xuyên để thuần thục. Chúc bạn thi tốt trong kỳ thi chuyển cấp sắp tới.

CHIA SẺ NGAY BÀI VIẾT LÊN MXH
Share on Facebook
Facebook
0Tweet about this on Twitter
Twitter
Share on LinkedIn
Linkedin
Pin on Pinterest
Pinterest
0

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *