333 lượt xem

Tổng hợp ngữ pháp tiếng anh lớp 10

Ngữ pháp tiếng anh lớp 10

Bước vào những năm cấp 3, trung học phổ thông, các môn học dường như định hình rõ và chuyên sâu hơn. Anh ngữ cũng là một trong số đó.

Hôm nay chúng ta cùng theo dõi ngữ pháp tiếng anh 10 để nắm vững kiến thức trọng tâm của môn học này.

Không chỉ tổng hợp các công thức cơ bản ngữ pháp, bài viết sau còn có luôn cả phần từ vựng của học kỳ 1 và học kỳ 2.

Hi vọng những lưu ý này có thể hỗ trợ bạn trong quá trình học anh ngữ.

Ngữ pháp tiếng anh 10 tổng quát.

I. Các thì trong tiếng Anh

Thì Hiện Tại Đơn – Simple Present:

a) Cấu trúc thì hiện tại đơn đối với động từ thường

  • Nghi vấn: DO/DOES + S + V+ O ?
  • Phủ định: S+ DO/DOES + NOT + V +O
  • Khẳng định:S + V_S/ES + O

b) Cấu trúc thì hiện tại đơn đối với động từ Tobe

  • Nghi vấn: AM/IS/ARE + S + O ?
  • Phủ định: S + AM/IS/ARE + NOT + O
  • Khẳng định: S+ AM/IS/ARE + O

c) Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn:

Trong câu thì này thường có những từ sau: Every, always, often , usually, rarely , generally, frequently.

d) Cách dùng thì hiện tại đơn:

  • Nói về một sự thật hiển nhiên, một chân lý luôn đúng.
    Ex: She is born in 1990.
    Ý nghĩa: Cô ấy sinh năm 1990.
  • Diễn tả 1 thói quen , một hành động thường xảy ra ở hiện tại.
    Ex: He cooks every day.
    Ý nghĩa: Anh ấy nấu ăn mỗi ngày.
  • Dùng để nói lên khả năng của một người
    Ex : Her brother plays football very well.
    Ý nghĩa: Em trai cô ấy chơi bóng khá tốt.
  • Được dùng để nói về một dự định trong tương lại
    EX:The live show starts at 19 o’clock.
    Ý nghĩa: Buổi trình diễn sẽ bắt đầu lúc 19h00.

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous):

a) Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn:

  • Nghi vấn:Am/is/are+S + V_ing+ O ?
  • Phủ định: S + am/ is/ are+ not + V_ing + O
  • Khẳng định: S +am/ is/ are + V_ing + O

b) Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn:

Trong câu diễn tả thì hiện tại tiếp diễn thường có những cụm từ sau: At present, at the moment, now, right now, at, look, listen.…

c) Cách dùng:

  • Thường diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài trong hiện tại.
    EX: Her son is going to school at the moment.
    Ý nghĩa: Hiện tại con trai cô ấy đang đi học.
  • Thường dùng để đề nghị, cảnh báo, mệnh lệnh.
    Ex: Be careful! The car is coming.
    Ý nghĩa: Cẩn thận! Xe hơi đang đến.
  • Dùng với phó từ ALWAYS, thường diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại
    Ex : They are always going to the park.
    Ý nghĩa: Họ thường đến công viên.
  • Dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai theo kế hoạch đã định trước
    Ex: He is traveling Thailand tomorrow.
    Ý nghĩa: Thời điểm này ngày mai, anh ấy đang đi du lịch Thai Lan.
  • Dùng để diễn tả sự không hài lòng hoặc phàn nàn về việc gì đó khi trong câu có “always”.
    Ex: She is always coming late.)

Lưu ý: Không dùng thì này với các động từ chỉ tri giác, nhận thức như : to be, see, hear,feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like , want , glance, think, smell, love, hate…
Ex: My sister wants to go to the zoo now.
Ý nghĩa: Em gái tôi muốn đi sở thú ngay bây giờ.

Thì quá khứ đơn – Simple Past:

a) Cấu trúc thì quá khứ đơn.

  • Nghi vấn: Was/were+ S + V2/ED + O ?
  • Phủ định: S + was/were + not+ V2/ED + O
  • Khẳng định: S + was/were + V2/ED + O

b) Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu của thì quá khứ đơn hay có các từ thường xuất hiện : Yesterday, ago , last night/ last week/ last month/ last year, ago-cách đây, when.

c) Cách dùng:

Ta dùng thì quá khứ đơn khi nói về một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
EX: They visited to him last month.
Ý nghĩa: Họ đã đến thăm anh ấy tháng trước
My sister looked the robber yesterday.
Ý nghĩa: Chị tôi đã nhìn thấy tên trộm hôm qua.

Thì quá khứ tiếp diễn

a) Cấu trúc:

  • Nghi vấn: Was/were+S+ V_ing + O ?
  • Phủ định: S + was/were+ not + V_ing + O
  • Khẳng định: S + was/were + V_ing + O

b) Dấu hiệu nhận biết: trong câu của thì quá khứ tiếp diễn sẽ có

  • At + thời gian quá khứ (at 10 o’clock yesterday,…)
  • Có trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định.
  • At this time + thời gian quá khứ. (at this time two weeks ago, …)
  • In the past
  • In + năm trong quá khứ (in 1999, in 2000)
  • Khi trong câu có “when”, để nói về một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác chen ngang vào.

Thì hiện tại hoàn thành – Present Perfect :

a) Cấu trúc

  • Nghi vấn:Have/ has + S+ V3/ED+ O ?
  • Phủ định:S + have/ has+ NOT + V3/ED+ O
  • Khẳng định:S + have/ has + V3/ED+ O

b) Dấu hiệu nhận biết :

Trong câu của thì hiện tại hoàn thành thường có những từ sau: Already, not…yet, just, ever, never, since, for, recently, before…

c) Cách dùng:

  • Dùng để nói về một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại, có thể xảy ra trong tương lai.
    EX: My father has worked for this company since 1989.
    Ý nghĩa: Cha tôi đã làm việc cho công ty này từ năm 1989.
  • Dùng để nói về một hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định được thời gian, và chỉ tập trung vào kết quả.
    EX: They have worked with me several times
    Ý nghĩa: Họ đã làm việc với anh ấy vài lần.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

a) Cấu trúc thì Present Perfect Continuous

  • Nghi vấn: Have/ Has + S + been + V-ing ?
  • Phủ định: S + haven’t/ hasn’t + been + V-ing
  • Khẳng định: S + have/ has + been + V_ing + O

b) Dấu hiệu nhận biết:

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường có các từ sau: All day, all week, since, for, for a long time, in the past week, recently, lately, up until now, and so far, almost every day this week, in recent years…

c) Cách dùng

  • Nói về hành động xảy ra trong quá khứ diễn ra liên tục, tiếp tục kéo dài đến hiện tại.
    EX: His uncle have been talking for 2 hours.
    Ý nghĩa: Chú của anh ấy nói liên tục trong hai giờ.
  • Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn còn ở hiện tại.
    EX: My mother is very tired because she hasn’t been eating all day.
    Ý nghĩa: Mẹ tôi rất mệt vì bà đã không ăn được gì cả ngày nay.

Quá khứ hoàn thành – Past Perfect:

a) Cấu trúc:

  • Nghi vấn: Had +S + V3/ED + O ?
  • Phủ định: S + had+ not + V3/ED + O
  • Khẳng định: S + had + V3/ED + O

b) Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu quá khứ hoàn thành có các từ: After, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for….

c) Cách dùng:

Diễn tả một hành động đã xảy ra, hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ.
EX: He had finished report before manager checked.
Ý nghĩa: Anh ấy đã hoàn thành báo cáo trước khi quản lý kiểm tra.

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past Perfect Continuous:

a) Cấu trúc:

  • Nghi vấn: Had + S + been + V-ing ?
  • Phủ định: S + had+ not + been + V-ing
  • Khẳng định: S + had + been + V-ing + O

b) Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu quá khứ hoàn thành tiếp diễn thường có: Until then, by the time, prior to that time, before, after.

c) Cách dùng:

  • Dùng để nói về một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ.
    EX: Her mother had been cooking for 2 hours before she finished her work.
    Ý nghĩa: Mẹ cô ấy nấu ăn trong 2 giờ trước khi bà ấy hoàn tất công việc của mình.
  • Dùng để nói về một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm được xác định trong quá khứ.
    EX: She had been playing piano for 2 hours before 10pm yesterday.
    Ý nghĩa: Cô ấy chơi piano liên tục trong 2 giờ trước 10 giờ tối qua.

Tương lai đơn – Simple Future:

a) Cấu trúc:

  • Nghi vấn: Shall/will+S + V(infinitive) + O ?
  • Phủ định: S + shall/will +not+ V(infinitive) + O
  • Khẳng định:S + shall/will + V(infinitive) + O

b) Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu thì tương lai đơn thường có: tomorrow, Next day/ Next week/ next month/ next year, in + thời gian…

c) Cách dùng:

  • Diễn tả dự định nhất thời xảy ra ngay tại lúc nói.
    EX: He will go to cinema with you.
    Ý nghĩa: Anh ấy sẽ đi rạp chiếu phim với bạn.
  • Nói về một dự đoán không có căn cứ.
    EX: They think she will gone the museum.
    Ý nghĩa: Họ nghĩ cô ấy sẽ đi viện bảo tang.
  • Khi muốn yêu cầu, đề nghị.
    EX: Will you please bring him a cup coffee?
    Ý nghĩa: Vui òong mang cho anh ấy một cốc cà phê.

Thì tương lai tiếp diễn – Future Continuous :

a) Cấu trúc:

  • Nghi vấn: Shall/Will+S + be + V-ing ?
  • Phủ định: S + shall/will + not + be + V-ing
  • Khẳng định: S + shall/will + be + V-ing+ O

b) Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu thì tương lai tiếp diễm thường có các cụm từ: next year, next week, next time, in the future, and soon.

c) Cách dùng :

  • Nói về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định.
    EX: Next week, they will be going to my company.
    Ý nghĩa: Tuần tới, họ sẽ đến công ty bạn
  • Nói về một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác chen vào.
    EX: When they come next time, we will be playing tennis.
    Ý nghĩa: Khi họ đến vào lần tới, chúng tôi sẽ đang chơi quần vợt.

Thì tương lai hoàn thành

a) Cấu trúc thì – Future Perfect :

  • Nghi vấn: Shall/Will+ S + have + V3/ED ?
  • Phủ định: S + shall/will + not + have + V3/ED
  • Khẳng định:S + shall/will + have + V3/ED

b) Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các cụm từ chỉ thời gian:

  • By + thời gian tương lai, By the end of + thời gian trong tương lai, by the time …
  • Before + thời gian tương lai

b) Dấu hiệu nhận biết:

Thường trong câu sẽ có cấu trúc: For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai
EX: for 5 years by the first of this year
Ý nghĩa: được 5 năm cho tới đầu năm nay.

c) Cách dùng:

Nói về sự việc, hành động diễn ra trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến tương lai với thời gian nhất định.
EX: He will have been learning English for 2 year by the first of next year.
Ý nghĩa: Cho đến đầu năm sau, anh ấy đã học tiếng anh được 2 năm.

II. Các dạng câu khác

Các hình thức so sánh tính từ và trạng từ

A. SO SÁNH BẰNG :

  • Tính từ :

Cấu trúc: S1 + be/ linking Verbs + as ADJ as + S2 ….

Ex: Tom is as intelligent as Lâm.
Ý nghĩa: Tom thông minh hơn Lâm.
This table is as long as that table.
Ý nghĩa: Cái bàn này dài hơn cái bàn kia.

  • Trạng từ :

Cấu trúc: S1 + V + as ADV as + S2 …..

Ex: She can read as fast as the teacher.
Ý nghĩa: Cô ấy có thể đọc nhanh như giáo viên.

* Hình thức phủ định của so sánh bằng có cấu trúc như sau :

S1 + be/ V + not so ADJ/ADV as S2 …..

Trong dạng phủ định chúng ta phải dùng “so”, vẫn có thể dùng “as” nhưng nếu đó là trong văn nói giao tiếp không trang trọng.

Ex: She doesn’t learn so well as her sisters.
Ý nghĩa: Cô ấy không học giỏi bằng các chị của mình.

B. SO SÁNH HƠN :

  • Tính từ hay trạng từ ngắn :

Cấu trúc: S1 + be/V + ADJ/ADV + er than + S2 …
* Lưu ý: Tính từ và trạng từ được gọi là ngắn khi chỉ có 1 âm tiết

Ex : His brother is/runs faster than him.
Ý nghĩa: Em trai anh ấy chạy nhanh hơn anh ấy.
He study harder than me.
Ý nghĩa: Anh ấy học chăm chỉ hơn tôi.
Her hair is longer than mine.
Ý nghĩa: Tóc cô ấy dài hơn tóc tôi.

Tính từ và trạng từ dài :

Cấu trúc: S1 + be/V + more ADJ/ADV + than + S2 …
* Lưu ý: Tính từ và trạng từ được gọi là dài khi chỉ có 2 âm tiết trở lên

Ex: My house is more expensive than his house.
Ý nghĩa: Nhà của tôi mắc hơn nhà của anh ấy.
My father drives more careful than him.
Ý nghĩa: Bố tôi lái xe cẩn thận hơn anh ấy.

C. SO SÁNH NHẤT :

  • Tính từ hay trạng từ ngắn :

Cấu trúc: S1 + be/V + ADJ/ADV + est …
* Lưu ý: Tính từ và trạng từ được gọi là ngắn khi chỉ có 1 âm tiết

Ex: Pike am the tallest staff in my department.
Ý nghĩa: Pike là người cao nhất bộ phận tôi.

  • Tính từ và trạng từ dài :

Cấu trúc: S1 + be/V + the most ADJ/ADV …
* Lưu ý: Tính từ và trạng từ được gọi là dài khi chỉ có 2 âm tiết trở lên.

Ex: Nancy is the most beautiful daughter of Mr. Brow
Ý nghĩa: Nancy là cô con gái đẹp nhất của ông Brow.
Among his sons, David sings the song the best.
Ý nghĩa: Trong những người con của ông ấy, David hát hay nhất.

The passive voice

Công thức cơ bản bắt buộc của thể bị động :
S1 + BE + V3/V-ED + (BY STH/SB)….

Các bước chuyển từ câu chủ động thành câu bị động :

  • Xác định S, V, O trong câu chủ động
  • Xác định thì của câu.
  • Đem O làm chủ ngữ còn S đảo ra sau by.
  • Chuyển V chính thành V3-V-ed sau BE

Ex: I(S) am feeding(V) a rabbit(O).
—> A rabbit(O) is being fed(V) by me(S).
My father(S) hunted(V) a deer(O).
—> A deer(O) was hunted(V) by my father(S)

Câu điều kiện

A. ĐIỀU KIỆN LOẠI 1 :

Thường dùng nói về sự việc có thể xảy ra trong tương lai.
Công thức :If + S + V(present), S + will + V-inf ….

*Lưu ý: Chủ ngữ (S) trong câu điều kiện trên có thể giống nhau hoặc khác nhau.

Ex: If we have much money, we will travel with you.
Ý nghĩa: Nếu chúng tôi có tiền, chúng tôi sẽ đi du lịch với bạn.

If they think “We did”, we will support their.
Ý nghĩa: Nếu họ nghĩ “chúng tôi làm đươc”, chúng tôi sẽ hỗ trợ họ hoàn thành.

B. ĐIỀU KIỆN LOẠI 2:

Thường nói về sự việc không có thực ở hiện tại
Công thức :If + S + V2/V-ed/be(were), S + would + V-inf ….
*Lưu ý: Chủ ngữ S trong câu điều kiện trên có thể giống nhau hoặc khác nhau.

Ex: If I were the law, I wouldn’t justify for that criminal
Ý nghĩa: Nếu tôi là luật sư, tôi sẽ không bào chữa cho tên tội phạm đó.

If he stayed at home, he would help his mother.
Ý nghĩa: Nếu anh ấy ở nhà, anh ấy sẽ giúp đỡ mẹ anh ấy.

C. ĐIỀU KIỆN LOẠI 3:

Thường dùng nói về sự việc không có thật trong quá khứ.
Công thức : If + S + had V3/V-ed, S + would have + V3/V-ed….
*Lưu ý: Chủ ngữ S trong câu điều kiện trên có thể giống nhau hoặc khác nhau.

Ex: If he had treated good his wife, she wouldn’t have left him behind.
Ý nghĩa: Nếu anh ấy đối xử tốt với vợ mình, cô ấy đã không bỏ đi.

If my mother had been here, my father wouldn’t have died.
Ý nghĩa: Nếu mẹ tôi ở đây, bố tôi đã không mất.

Điểm đặc biệt là chúng ta còn có thể sử dụng kết hợp câu điều kiện loại 2 và loại 3 để nói về nguyên nhân không có thật ở quá khứ và kết quả không có thật ở hiện tại

Ex: If my friend hadn’t lied, my family would like him.
Ý nghĩa: Nếu bạn tôi không nói dối, gia đình tôi sẽ rất thích anh ấy.

Câu tường thuật – Reported Speech

Những động từ thường dùng trong câu tường thuật : said, told, thought, announced.
Khi đổ câu trực tiếp sang câu tường thuật cần lưu ý 3 điều sau:

  • Ngôi:

Ngôi thứ 1 sẽ được đổi thành chủ ngữ trong câu.
Ngôi thứ 2 sẽ được đổi thành túc từ trong câu.
Ngôi thứ 3 sẽ được giữ nguyên trong câu.

  • Thì:

Đơn giản chỉ cần lùi về một thì :

– hiện tại chuyển về quá khứ : work–>worked, am/is/are working—>was/were working, has/have worked—>had worked, has/have been working—>had been working.

-quá khứ chuyển về quá khứ hoàn thành : worked—>had worked, was/were working—>had been working

-quá khứ hoàn thành giữ nguyên;

-các modal verb chuyển như sau: can—>could, will—>would, shall—>should, may—>might, must—>had to.

  • Trạng từ chủ thời gian và nơi chốn :

tonight———> that night
this————> that
tomorrow ——-> the day after
today———–> that day
ago————-> before
next week ——> the week after
last week ——> the week before
now————-> then
yesterday ——> the day before
these———–> those
here ———–> there

Ex: Her uncle said to she ” I knocked my friend yesterday”
—> Her uncle told her that he had knocked his friend the day before.
Ý nghĩa: Chú của cô ấy nói ông đã đánh bạn mình một ngày trước.

Mệnh đề quan hệ (Relative clause)

A. MỆNH ĐỀ QUAN HỆ XÁC ĐỊNH:

Bổ nghĩa cho danh từ đứng trước và không thể thiếu vì nếu thiếu thì câu sẽ trở nên không rõ nghĩa.

Ex: They’ve see met a girl. She used to love their son.
—> They’ve just met the girl who/that used to love their son.
Ý nghĩa: Họ vừa gặp cô gái đã từng yêu con trai họ.
*Ta thấy rằng nếu thiếu cụm trên chúng ta sẽ không biết cô gái đó là ai.

B. MỆNH ĐỀ QUAN HỆ KHÔNG XÁC ĐỊNH:

Bổ nghĩa phụ thêm cho danh từ đứng trước. Thế nên, dù không có nó, câu văn vẫn rõ nghĩa. Mệnh đề này thường được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu “,”.

Ex: Her mother, who is the beautiful woman, is the best manager in Universal.
Ý nghĩa: Mẹ cô ấy, người phụ nữ xinh đẹp là quản lý giỏi nhất của Universal.
* Lưu ý: chúng ta không được dùng “that” trong mệnh đề quan hệ không xác định.

* Hơn nữa, mệnh đề quan hệ còn có thể bổ nghĩa cho cả một mệnh đề khác.
Ex: Her son was dead, which was a blow to her.
Ý nghĩa: Việc con cô ấy chết là một cú sốc với cô ấy.
* Trong trường hợp này, chúng ta chỉ được dùng “which”.

*Diễn giải: Ta nhận thấy trong mệnh đề quan hệ :
Who thay thế cho người
Which thay thế cho vật hoặc hiện tượng
That có thể thay thế cả “Who” và “That” nhưng trong một số trường hợp nêu trên thì không.

Cách sử dụng Though, Although, Even though, Despite và In spite of

Tất cả các từ trên đều có nghĩa là “mặc dù”, tuy nhiên lại có cách dùng khác nhau chia theo 2 nhóm :

A. THOUGH, ALTHOUGH, EVEN THOUGH :
Ta cần nhớ theo sau THOUGH, ALTHOUGH và EVEN THOUGH là một mệnh đề.

Ex: Though/ although/ even though he tried over many time, he couldn’t cure his wifie.
Ý nghĩa: Mặc dù anh ấy cố gắng rấất nhiêu nhưng anh ấy vẫn không thể cứu chữa được vợ mình.
* Lưu ý: không đặt “but” để nối 2 mệnh đề.

B. DESPITE VÀ IN SPITE OF :

Theo sau DESPITE VÀ IN SPITE OF là danh từ hoặc động từ thêm -ing, khác sau 3 từ trên.

Ex : Despite/ In spite of their helping, she can’t pass the illness.
Ý nghĩa: Mặc dù họ tận tình giúp đỡ, cô ấy vẫn không qua khỏi căn bệnh)
* Lưu ý: không đặt “but” để nối 2 mệnh đề.

*Ngoài ra, chúng ta có thể biến đổi một tí để sau DESPITE và IN SPITE OF là mệnh đề bằng cách như sau :

Despite/ In spite of the fact that they have help, she can’t pass the illness.

Diễn tả mục đích

Để diễn tả mục đích chúng ta sẽ dùng TO, SO THAT, IN ORDER THAT, SO AS TO và IN ORDER TO, và được chia thành 2 nhóm sau :

A. SO THAT VÀ IN ORDER THAT :

Ta cần biết theo sau 2 từ trên là một mệnh đề.
Ex: He has been working hard so that/ in order that he can raise his sons.
Ý nghĩa: Anh ấy làm việc chăm chỉ để anh ấy nuôn những đứa con của mình.

B. TO , SO AS TO VÀ IN ORDER TO :

Ta cần biết theo sau 3 từ trên là động từ nguyên mẫu (V-inf).

Ex: I want to apply that position to/ in order to/ so as to know how well my ability is.

Ý nghĩa: Tôi muốn ứng tuyển vị trí đó để biết năng lực của mình thế nào.

Cách dùng should

Dùng “should” khi ta muốn đưa ra lời khuyên cho ai đó và “should” thường được dịch là “nên”.

Cấu trúc : S + should (not) + V-inf ….

Ex: You should learn hardly.
Ý nghĩa Anh nên học hành chăm chỉ.
EX: They shouldn’t talk with her all things.
Ý nghĩa: Họ không nên nói với cô ấy mọi thứ.

Tính từ thái độ (Adjectives of attitude)

A. HÌNH THỨC HIỆN TẠI PHÂN TỪ (-ING):

Diễn tả cảm giác, suy nghĩ do một việc, sự vật hay một người nào đó đem lại cho người nói.
Ex: The film is interested.
Ý nghĩa: Người nói thấy bộ phim thú vị.

B. HÌNH THỨC QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (-ED) :

Diễn tả nhận thức, cảm giác, suy nghĩ của người nói về một việc, sự vật hay một người nào đó.
Ex: His father is keen on this car.
Ý nghĩa: Cha anh ấy thích chiếc xe này.

Gerund and Infinity

A. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND (V-ING) :

discontinue: chấm dứt
finish: hoàn tất
acknowledge: hiểu biết
forgive: tha thứ
admit: thừa nhận
dislike: không thích
resent: phẫn nộ
advise: khuyên bảo
keep (continue): giữ
resist: đặt lại
dread: kinh sợ
keep on: tiếp tục
anticipate: đoán trước
mention: đề cập
risk: rủi ro
picture: hình ảnh
mind: lý trí
shirk: trốn tránh
avoid: tránh khỏi
miss: nhớ
shun: tránh xa
enjoy: thích thú
necessitate: bắt buộc
suggest: đề nghị
escape: bỏ trốn
omit: bỏ sót
support: hỗ trợ
postpone: hoãn lại
tolerate: tha thứ
explain: giải thích
practice: luyện tập
consider: cân nhắc
prevent: ngăn chặn
defend: phòng thủ
fear: sợ hãi
warrant: đảm bảo
delay: hoãn lại
feel like: cảm thấy như
recall: hồi tưởng
detest: ghét
feign: giả vờ
recollect: nhớ lại
permit: cho phép
understand: hiểu biết
confess: công khai
fancy: ưa thích
appreciate: đánh giá
celebrate: ăn mừng
object to: chủ đề
allow: cho phép
be worth: hay trở nên có ích
can’t help: không thể giúp
give up (stop): bỏ cuộc
recommend: giới thiệu
dispute: tranh chấp
report: báo cáo
endure: chịu đựng
resume: tiếp tục

Ex: We have finished working this job
Ý nghĩa: Chúng tôi đã hoàn thành công việc này.

B. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ INFINITY (ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ):

demand
mean
seek
need
seem
arrange
neglect
ask
offer
strive
pay
struggle
beg
plan
swear
fail
prepare tend
get
pretend
care
profess
turn out
chance
venture
hesitate
prove
claim
hope
wait
hurry
remain
consent
incline
wish
dare
learn
would like
decide
manage
agree
want
resolve
request
volunteer
refuse
promise
endeavor
grow (up)
can/can’t wait
determine
can/can’t afford
appear
guarantee
expect
choose
threaten
elect
deserve
come
attempt

Ex: They wish to travel right now.
Ý nghĩa: Họ muốn đi du lịch ngay bây giờ.

C. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND VÀ INFINITY NHƯNG ÍT THAY ĐỔI NGHĨA :

can’t bear
hate
like
prefer
start
begin
continue
love
can’t stand
propose

Ex She began writing / to write the document 3 hours ago.
Ý nghĩa: Cô ấy bắt đầu viết tập tài liệu cách đây 3 tiếng

Let her be, you can continue introducing / to introduce table content.
Ý nghĩa:Mặc cô ấy đi, cô có thể tiếp tục giới thiệu bảng danh mục.

D. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND VÀ INFINITY NHƯNG CÓ NGHĨA KHÁC NHAU :

  • FORGET

EX: They forgot to give me the usb.
Ý nghĩa: Họ quên đưa tôi usb rồi
They forgot giving me of the usb.
Ý nghĩa: Họ quên việc đưa tôi usd.

  • GO ON

They went on to work on this machine project.
Ý nghĩa: Họ ngưng rồi tiếp tục làm dự án máy mócnày.
They went on work on this machine project.
Ý nghĩa: Họ tiếp tục làm dự án máy móc này

  • QUIT

We quit to work there.
Ý nghĩa: Chúng tôi nghỉ việc chỗ khác để làm ở đó.
We quit working here.
Ý nghĩa: Chúng tô nghỉ việc ở đây.

  • REGRET

His son regret not listening him.
Ý nghĩa: Con trai anh ấy hối hận vì đã không lắng nghe anh ấy.
She regret to tell them that she can’t hire them.
Ý nghĩa: Cô ấy lấy làm tiếc phải nói rằng cô ấy không thể thuê họ làm.

  • REMEMBER

His mother remembered to lock the door.
Ý nghĩa: Mẹ anh ấy quên khóa cửa.
His mother remembered locking the door.
Ý nghĩa: Mẹ anh ấy nhớ là đã khóa cửa rồi.

  • STOP

We stopped to pick up the hat.
Ý nghĩa: Chúng tôi dừng lại để nhặt cái mũ.
We stopped driving.
Ý nghĩa: Chúng tôi đã dừng lái xe.

  • TRY

Her daughter tried to open the box.
Ý nghĩa: Con gái cô ấy cố gắng mở cái hộp.
He tried putting some pepper in the soup.
Ý nghĩa: Anh ấy thử bỏ chút tiêu vào nồi súp.

Các điểm ngữ pháp khác

Cấu trúc: It was not until + (mốc thời gian) + that S + V2/ed …..

Cấu trúc ngữ pháp trên có nghĩa là ” mãi cho tới khi …”. Đây là một cấu trúc đặc biệt cùng

Ex: It was not until midnight/ 12 o’clock that they arrived airport.
Ý nghĩa: Mãi cho đến nữa đêm / 12 giờ thì họ mới đến sân bay.


Hi vọng vốn ngữ pháp tiếng anh 10 ở trên có thể hỗ trợ bạn trong qua trình học tập. Chúc bạn luôn học tập tốt và trở thành một học sinh giỏi tiếng anh.

CHIA SẺ NGAY BÀI VIẾT LÊN MXH
Share on Facebook
Facebook
0Tweet about this on Twitter
Twitter
Share on LinkedIn
Linkedin
Pin on Pinterest
Pinterest
0

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *